[IELTS] Điền từ trong IELTS LISTENING SECTION 4

Section 4 thường là một bài giảng, bài thuyết trình của một giáo sư, chuyên gia về các vấn đề học thuật, vậy nên từ vựng và cách diễn đạt trong Section 4 sẽ khó hơn, đòi hỏi thí sinh phải có một vốn từ nhất định.

Dạng điền từ trong Section 4 không bẫy thí sinh chọn sai đáp án như multiple choice hay matching, mà thường paraphrase các keywords xung quanh từ cần điền, khiến thí sinh không hiểu audio và không khớp được với câu hỏi. Ngoài ra, bài nói trong section 4 sẽ dài và nhiều thông tin thừa, gây hoang mang cho thí sinh dẫn đến nghe sai vị trí hoặc miss đáp án mà không biết.

1. Các lỗi thường gặp

  • Chưa hiểu toàn bộ câu hỏi
  • Nghe không hiểu vì cách diễn đạt và từ vựng quá học thuật
  • Nghe được nhưng không biết đó là từ gì, hoặc nghe được âm thanh của nó nhưng không viết xuống được
  • Nghe được nhưng không theo kịp tốc độ audio nên chỉ làm được vài câu và để miss vài câu
  • Nghe sai vị trí đáp án, bị rối khi nghe quá nhiều
  • Nghe hiểu tốt nhưng chọn/viết sai đáp án vì cẩu thả

Tất cả các lỗi trên hầy hết đều xuất phát từ việc bạn kém từ vựng và ngữ pháp nói chung, chưa chuẩn bị kĩ trước khi nghe, bị tâm lí khi nghe những bài có độ khó cao.

2. Phải cải thiện những gì?

  • Từ vựng và ngữ pháp
  • Kĩ năng đoán từ: Để làm tốt điền từ Section 4, bạn cần dành ra một khoảng thời gian để nghiên cứu câu hỏi, hiểu bản chất, đoán dạng từ cần điền, nội dung từ cần điền dựa vào kiến thức nền của bạn. Ví dụ: Cam14_Test1_Q31: More energy required because of growth in population and… à từ cần điền là một danh từ tương đương population, cần nhiều năng lượng vì sự tăng của dân số và… Các bạn cần suy nghĩ xem năng lượng cần cho thứ gì nữa, có thể là transportation, industry, factory…
  • Kỹ năng paraphrase: rất ít câu hỏi trong Section 4 giống y hệt như audio, hầu hết chúng sẽ được diễn đạt khác đi, thay đổi trật tự từ, thay đổi dạng từ để buộc bạn phải nghe hiểu, vậy nên bạn cần có kĩ năng paraphrase để đoán trước các cách giám khảo có thể paraphrase. Ví dụ: Cam14_Test1_Q33:  Trong câu hỏi: waves can move in any… Trong transcripts:they’re erratic, with the wind making them travel in every … (move = travel; any = every)
  • Kĩ năng nghe bắt từ: có rất nhiều bạn giỏi làm trắc nghiệm nhưng yếu điền từ và ngược lại, vậy bản chất 2 dạng bài này khác nhau chỗ nào? Nếu làm bài trắc nghiệm, bạn cần hiểu ý chính thì bài điền từ, bạn cần bắt đúng từ cần điền, thông thường, từ cần điền sẽ được đọc rõ ràng và nhấn mạnh hơn các từ khác một chút, nên nếu bạn có kĩ năng đoán từ và nghe bắt từ thì nhiều khi bạn không cần hiểu câu hỏi vẫn có thể chọn đúng.

3. Các bước luyện tập

Dành cho các bạn <5.5: Lúc này, khả năng nghe và lượng từ vựng còn hạn chế, bạn không nên làm đề ngay, rồi sai nhiều lại nản, mình gợi ý các bước thế này:

Bước 1: Lọc các bài điền từ Section 4 trong ngân hàng đề, thực hiện xác định từ loại của đáp án, (thường là danh từ), xem số ít hay nhiều, và đoán đáp án dựa vào hiểu biết chung. Gạch chân keywords và dự đoán cách giám khảo có thể paraphrase

Bước 2: Đọc transcripts, tìm khu vực chứa đáp án để xem mình dự đoán đã chuẩn chưa, học thêm cách giảm khảo paraphrase, lập keyword table.

Bước 3: Bật audio và chỉ làm một việc đó là xác định xem audio đang nói đến đoạn nào trong câu hỏi, đưa bút theo, nếu để miss hoặc làm chưa đúng, quay lại xem transcripts.

Bước 4: Chịu khó tra các từ mới trong transcripts (bỏ qua các từ vựng chuyên ngành), chép file nghe vào thiết bị điện thoại, nghe đi nghe lại khoảng 100 lần hoặc đến khi bạn thuộc lòng. Khuyến khích shadow.

Dành cho các bạn >5.5:

Bước 1: Dành thời gian nghiên cứu câu hỏi, đoán dạng từ, nghĩa của từ, cách giám khảo paraphrase.

Bước 2: Làm bài và check đáp án, đọc kĩ những câu sai, xem mình làm sai do chủ quan, thiếu từ vựng hay không hiểu cách paraphrase của giảm khảo.

Bước 3: Lập keyword table, chép các lỗi sai vào một chỗ để thường xuyên xem lại.

Bước 4: Chịu khó tra các từ mới trong transcripts (bỏ qua các từ vựng chuyên ngành), chép file nghe vào thiết bị điện thoại, nghe đi nghe lại khoảng 100 lần hoặc đến khi bạn thuộc lòng. Khuyến khích shadow.

Giờ mình và bạn cùng nhau làm thử Q31-40 trong Cam 14-Test 1

Phân tích đề và đoán đáp án

Q31: More energy required because of growth in population and…- cần nhiều năng lượng vì sự tăng dân số và…  à đáp án là một danh từ giống như population, growth có thể đước paraphrase thành expanding, increase… Các bạn cần suy nghĩ xem năng lượng cần cho thứ gì nữa, có thể là transportation, industry, factory…  

Q32: advantage: waves provide a… source of renewable energy  à một tính từ/danh từ đóng vai trò như tính từ, sóng cung cấp một nguồn năng lượng thế nào đó cho năng lượng tái tạo, nếu đây là ưu điểm thì nguồn năng lượng này có thể là lớn, đa dạng, lâu bền…

Q33: waves can move in any… à danh từ, sóng có thể di chuyển ở bất cứ… đoán danh từ cần điền chỉ vị trí, hướng đi (vì đang nói đến sóng di chuyển)

Q34: movement of sand, etc. on the… of the ocean may be affected à danh từ, chuyển động của cát trên một cái gì đó của đại dương thì có nghĩa danh từ này phải là một vị trí nào đó của đại dương: dưới đáy, trên mặt, trong lòng…

Q35: Tides are more… than waves à tính từ, tides thì hơn waves cái gì đó, có thể là nhanh hơn, tốt hơn, đều hơn…,

Q36: Planned tidal lagoon in Wales will be created in a … at Swansea à được tạo ra ở một cái gì đó ở Swansea, đáp án là một place liên quan đến biển, đại dương

Q37: stored water is released through…, driving the turbines à danh từ, stored water được thải ra thông qua cái gì, danh từ chỉ nơi, vị trí, có thể là ống, cửa sông cửa biển…

Q38: no…is required to make it work àdanh từ,  không cần cái gì để làm nó hoạt động, có thể là điện, sức lực, năng lượng, nhiên liệu…

Q39: likely to create a number of … à danh từ số nhiều đếm được, tạo ra một lượng lớn gì đó, nếu là ưu điểm thì có thể là tạo ra năng lượng, sản phẩm, công ăn việc làm, tiền bạc…

Q40: may harm fish and birds, e.g. by affecting … and building up silt à danh từ, gây hại cho cá và chim ví dụ như bằng sự ảnh ưởng đến thứ gì đó liên quan đến động vật, suy nghĩ xem affecting có thể paraphrase thành gì: have an impact on, cause…

Đối chiếu transcripts và lập keyword table

Q Transcripts Questions
31 the world’s increasing population and expanding industry growth in population and…
32 This form (waves) has plenty of potential, as the source is constant. advantage: waves provide a… source
33 they’re erratic, with the wind making them travel in every direction waves can move in any
34 sand and other sediment on the ocean floor might be stopped… movement of sand on the… of the ocean may be affected
35 rather than waves, as a source of energy is that it’s predictable Tides are more… than waves
36 One current plan is to create…This will be an area of water within a bay at Swansea will be created in a … at Swansea
37 in order to release the stored water, gates in the breakwater are opened stored water is realeased through…, driving the turbines
38 the turbines are operated without the need for fuel nois required to make it work
39 …would create more than 2000 jobs likely to create a number of …
40 …might harm both fish and birds, for example by disturbing migration pattern, and causing a build-up of silt   may harm fish and birds, e.g. by affecting … and building up silt

Các bước còn lại bạn tự làm nhé. Mong rằng một số gợi ý của mình sẽ giúp các bạn xử lí dạng điền từ trong Section 4 tốt hơn. Chúc các bạn thành công!

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

Trang web này sử dụng Akismet để lọc thư rác. Tìm hiểu cách xử lý bình luận của bạn.