[English] Giải thích FRIENDS – Season 1 – Episode 1 – Scene 8

Scene 8: Ross’s Apartment, the guys are there assembling furniture.
Transcripts:

Ross: I’m supposed to attach a brackety (thanh nẹp) thing to the side things, using a bunch of these little worm guys (những con ốc vít nhỏ này). I have no brackety thing, I see no worm (ốc vít) guys whatsoever and- I cannot feel my legs (tôi tê chân rồi).
brackety thing: thanh nối dáng chữ L để ráp các bộ phận của đồ vật vào với nhau. Ross thêm chữ thing vì anh không biết gọi thứ đó chính xác là gì. Khi bạn không chắc tên gọi hay định nghĩa của một thứ gì đó, bạn có thể thêm thing để diễn tả. Tương tự ở câu sau, guys được thêm vào worm cũng với ý như vậy.
a bunch of: một nắm = a large number of objects or people (ta hay dùng a bunch of cho flower, fruit…)
whatsoever (=whatever, dùng sau no + N để nhấn mạnh)

Joey: What’s this?
Chandler: I have no idea.(=I don’t know, từ giờ mình có thêm cách nói cho một câu rất hay dùng rồi nhé)
Joey: Done with the bookcase(kệ sách)!
Chandler: All finished!
Khi hoàn thành, làm xong thứ gì đó, mình có thể nói done hoặc finished

Ross: This was Carol’s favorite beer. She always drank it out of the can(uống thẳng từ lon), I should have known.
Thói quen của Carol là uống bia từ lon thay vì rót ra cốc, hành động đó khá nam tính nên Ross cho rằng đáng lẽ phải đoán được vợ mình đồng tính.
Grammar: Khi kể về Carol, Ross dùng thì quá khứ đơn. Mình có thể dùng always cho quá khứ được. Hãy nhớ khi kể về một chuyện gì đó, dùng thì quá khứ nhé. ở đây tobe ở ngồi t3 số ít là was; động từ drink thành drank.
should have + Vpp: đáng lẽ nên làm gì trong quá khứ.

Joey: Ross, let me ask you a question. She got the furniture(đồ nội thất, đồ đạc trong nhà), the stereo, the good TV- what did you get?
Ross: You guys. (guys thêm vào you như một cách nói ‘các cậu’, hay hơn là chỉ nói mỗi you)
Chandler: Oh, God.
Joey: You got screwed(to get screwed: get tricked, get a bad deal, ý nói Ross thật thảm hại khi vợ không để lại thứ gì).
Chandler: Oh my God!

Pronunciation:

  • out of the: outta the (ow-duh-the)
  • I should have: I shoulda (shoul-dud): từ have được phát âm cực kì yếu và có xu hướng biến thành uh. (should have = shoul-dud; must have = mus-tuh)
  • let me: lemme
  • what did you: wha-di-ju (did cũng âm yếu nên có xu hướng đọc là di)
Summary:
  • thing/guys
  • a bunch of
  • whatsoever
  • I have no idea
  • out of the can
  • to get screwed

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

Trang web này sử dụng Akismet để lọc thư rác. Tìm hiểu cách xử lý bình luận của bạn.