[English] Giải thích FRIENDS – Season 1 – Episode 1 – Scene 13

Scene 13: Monica’s Apartment, Rachel is making coffee for Joey and Chandler.

Transcripts

Rachel: Isn’t this amazing? I mean(cụm từ chêm nên thêm vào trong văn nói để giải thích cho câu đằng trước), I have never made coffee before in my entire(toàn bộ) life. Rachel chưa bao giờ pha cà phê và đây là lần đâu tiên.

Chandler: That is amazing. (còn nhớ cách nhấn mạnh bằng việc nói rõ tobe không. Việc pha cà phê vốn không có gì là amazing hết nên Chandler tỏ ra hài hước bằng việc nhấn mạnh nó.)

Joey: Congratulations. Listen, while you’re on a roll, if you feel like(một cụm từ gợi ý ai đó làm gì mà ta đã gặp vài lần trong tập phim) you gotta make like a Western omelet or something… Although actually I’m really not that hungry…
on a roll: đang trên đà thành công, làm tốt việc gì đó
a Western omelet: một loại trứng đúc phổ biến ở Mỹ, có thịt nguội, ớt chuông xanh và hành tây.
not that… = không…đến mức ấy. Mức ở đây được người nói tự ngầm hiểu với nhau. Joey gợi ý Rachel làm trứng Omelet nhưng ngay sau khi phát hiện cafe Rachel pha dở tới cỡ nào thì Joey đã rút lại lời đề nghị và bảo mình không đói đến mức phải ăn trứng omelet.

All: Morning. Good morning.
Paul: Morning.
Joey: Morning, Paul.
Rachel: Hello, Paul.
Chandler: Hi, Paul, is it? (Chandler vẫn tiếp tục trò đùa chưa nhớ tên Paul. Có lẽ anh chàng cố làm ra vẻ Paul là một gã cũng mờ nhạt thôi)
Thay vì nói Good morning, người ta thường rút gọn thành morning. Bạn cũng nên đổi cách sử dụng như vậy, nghe sẽ tự nhiên hơn nhiều.

Paul: Thank you!  Thank you so much!
Monica: We’ll talk later.
Paul: Yeah. Thank you.

Joey: That wasn’t a real date?! What the hell do you do on a real date?
What the hell: khi muốn diễn tả bạn đang shock/ngạc nhiên/giận dữ điều gì đó.
– Nhớ ngay đầu phim, Monica nói về some guy I work with và not even a real date, chỉ là hai người going out to dinner and not having sex. Vậy mà cuối cùng Monica và Paul lại having sex. Điều này làm Joey shock.

Monica: Shut up, and put my table back.
All: Okayyy!

Chandler: All right, kids, I gotta get to work. If I don’t input those numbers,… it doesn’t make much of a difference...
All right, kids: Chandler gọi mọi người là kids vì cậu chuẩn bị đi làm và giả vờ như mình là một người cha.
it doesn’t make much of a difference: Chandler đang muốn nói rằng công việc của cậu cũng chẳng có gì to tát và rất nhàm chán.

Rachel: So, like, you guys all have jobs? (nhớ cụm you guys không, từ giờ bạn cố gắng khi nói chuyện với vài người hãy nói you guys thay vì mỗi you nhé)
Monica: Yeah, we all have jobs. See, that’s how we buy stuff.
– Racher nhận ra mọi người phải đi làm để sống, còn cô trước giờ chỉ tiêu tiền của bố.

Joey: Yeah, I’m an actor.
Rachel: Wow! Would I have seen you in anything?
– Khi Joey nói mình làm diễn viên thì Rachel hỏi đã có thể xem Joey ở phim nào chưa. would + have + Vpp

Joey: I doubt it. Mostly regional work. Vì Joey là một diễn viên vô danh nên cậu lảng tránh bằng cách nói mình chỉ hay tham gia những dự án địa phương, những chỗ mà không phổ biến.

Monica: Oh wait, wait, unless you happened to catch the Reruns’ production of Pinocchio, at the little theater in the park.
– unless: trừ khi, nếu không
– happen to = by chance, có cơ hội
– catch: trong trường hợp này = to get to see a performance
Ý Monica nói có thể xem được Joey ở một rạp hát nhỏ trong công viên với vở kịch Pinocchio.

Chandler: ‘Look, Gippetto(nhân vật đã tạo ra Pinicchio), I’m a real live boy.’ Chandler đang nhại lại câu thoại của Joey trong vở kịch.

Joey: I will not take this abuse(trêu chọc).
– not take this abuse: không nhận lấy lời trêu trọc, không bận tâm lời trêu chọc
Chandler: You’re right, I’m sorry. “Once I was a wooden boy, a little wooden boy…

Monica: So how you doing today? Did you sleep okay? Talk to Barry? I can’t stop smiling. (Monica vẫn còn đang vui vẻ với buổi hẹn hò với Paul nên rù muốn đồng cảm chuyện của Rachel, cô vẫn không thể thôi cười.)

Rachel: I can see that. You look like you slept with a hanger (cái móc) in your mouth. (Rachel đùa rằng Monica ngủ với với móc trong miệng nên cô mới cười nhiều như vậy. Tiếng Việt mình nói cười không nhặt được mốm ý)

Monica: I know, he’s just so, so… Do you remember you and Tony DeMarco?
Rachel: Oh, yeah.
Monica: Well, it’s like that. With feelings. Monica so sánh buổi hẹn của mình với Rachel và một anh Tony nào đó, nhưng của Monica thì cảm xúc hơn, còn của Racher chắc chỉ là vui vẻ.

Rachel: Oh wow. Are you in trouble. (trouble ở đây mang nghĩa cảm xúc mãnh liệt chứ không phải rắc rối)

Monica: Okay. Okay. I am just going to get up, go to work and not think about him all day. Or else I’m just gonna get up and go to work.
Or else: khi muốn nói một lựa chọn khác

Rachel: Oh, look, wish me luck! (muốn ai đó may mắn để làm tốt việc gì hoặc giúp họ thấy tự tin hơn)
Monica: What for? (rút gọn của cụm what do you want me to wish you luck for. Chúng ta có thể dùng câu hỏi rút gọn để tránh lặp từ. VD: A: Do it! B: It’d my pleasure, but how to?. Hoặc khi người tài xế taxi hỏi where to để hỏi khách về điểm đến.

Rachel: I’m gonna go get one of those job things. (nhớ từ things không, ta thêm vào sau N khi không biết rõ ràng về N đó)

Pronunciation

  • Would I have seen you: would-I-av seen you
  • doubt it: dow-dit (/b/ là âm câm)
  • How are you doing : how-ya-doin
  • Did you : di-juu
  • Go to work: go-duh-work
  • Think about him: thin-kuh-bow-dim
  • One of those: one-uh-those
  • How do you do: how-duh-yuh-do

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

Trang web này sử dụng Akismet để lọc thư rác. Tìm hiểu cách xử lý bình luận của bạn.