[Tiếng Hàn sơ cấp] Câu trần thuật

2. Câu trần thuật và tiểu từ tân ngữ 을/를

Chú thích một số kí hiệu (sẽ áp dụng cho các bài sau):

  • S = chủ ngữ
  • O = tân ngữ
  • V = động từ
  • N = danh từ
  • A = tính từ

Nếu trong tiếng Việt công thức một câu trần thuật của mình thường là S + V + O (Tôi ăn táo) thì tiếng Hàn sẽ hơi ngược một chút, cụ thể là S + O + V (저는 사과를 먹습니다.) Mình phân tích từng thành phần nha

  1. S (chủ ngữ) trong một câu đơn bình thường như này có thể đi với 은/는 hoặc 이/가 đều được. Sự khác nhau cụ thể của hai loại tiểu từ này mình sẽ phân tích sau, tuy nhiên, nếu đang không nhấn mạnh chủ ngữ hay so sánh gì, mà chỉ nói một câu đơn thuần, thì người ta hay dùng 이/가.
    VD: 저는 = 제가 (tôi mang nghĩ lịch sự, ngôi thứ nhất); 나는=내가 (tôi mang nghĩa suồng sã hơn,ngôi thứ nhất); 너는 = 네가 (bạn, ngôi thứ hai).
    Lưu ý: thực raㅐ vàㅔ người Hàn phát âm khá giống nhau nên có thể bị nhầm, thành ra họ sẽ đọc 내가 thành [니가], bạn cứ để ý trong bài hát người ta phát âm như vậy lắm.
  2. O (tân ngữ) = N + 을/를(tiểu từ tân ngữ) để thể hiện một danh từ nào đó là tân ngữ. Ví dụ 사과를 먹습니다 (사과 là một danh từ khi thêm 를 mình biết nó là tân ngữ trong câu). Dùng 을/를 theo quy tắc patchim nhé.
  3. V (động từ) mình đã biết dạng nguyên thể và dạng lịch sự của nó rồi đúng không. Đương nhiên còn rất nhiều dạng đuôi câu khác nữa mà mình tạm thời để đó, trước mắt chúng cứ luyện tập với đuôi ~ㅂ/습나다 đã. Lưu ý phát âm: phụ âm cuối ㅂ khi gặp phụ âm đầu ㄴ sẽ bị mềm đi thành ㅁ. Vậy nên các bạn sẽ đọc thành [~ㅁ니다] và [슴니다] cho mình nhé.
  4. Trong ngôn ngữ giao tiếp, nếu hai người đang nói chuyện với nhau thì họ có thể bỏ chủ ngữ đi. Ví dụ họ không nói ‘Tôi ăn táo’ mà chỉ nói ‘ăn táo’ thì người nghe cũng đủ hiểu rồi.

Bài tập 1: Xem từ vựng về động từ trang 6 và chuyển các động từ nguyên thể đó sang đuôi câu lịch sự. Mình ví dụ nhé:
가다 => 갑니다.
먹다 => 먹습니다.

Bài tập 2: Xem từ vựng về động từ và danh từ chỉ đồ vật ở trang 6 và đặt một số câu cho mình như sau:

  • Học sinh học bài
  • Bác sĩ làm việc
  • Tôi uống trà.
  • Chị Hương ăn bánh.
  • Tôi đi gặp bạn bè.
  • Anh Nam đọc báo.
  • Uống sữa.
  • Nghe nhạc.
  • Xem phim.
  • Uống cà phê

Tương tự động từ, ta hoàn toàn có thể dùng câu trần thuật với tính từ để miêu tả thứ gì đó. Ví dụ: 가방이 작습니다. Cái túi nhỏ.

Bài tập 3: Đặt câu

  • Bánh mì to.
  • Sữa nhiều.
  • Phim hay.

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

Trang web này sử dụng Akismet để lọc thư rác. Tìm hiểu cách xử lý bình luận của bạn.