[English] Giải thích Friends – S1E3 – Part 1

Scene 3: Central Perk, everyone except Phoebe and Rachel is there.

Monica: No, no, no. They say it’s the same as the distance from the tip of a guy’s thumb to the tip of his index finger.
(Monica đang nói đến việc đo lường kích cỡ cái đó của đàn ông. Nó sẽ bằng độ dài từ ngón cái đến ngón trỏ)

(The guys stretch out their fingers.)

Joey: That’s ridiculous! (quá, lố)
Ross: Can I use.. either thumb?

Rachel: (carrying a tray (khay) of drinks) Alright, don’t tell me, don’t tell me! (Starts handing them out.) Decaf (nhớ từ này ở bài 1 không các bạn) cappucino for Joey.. Coffee black (= black coffee, cà phê đen không đường không kem). Latte.. And an iced tea. I’m getting pretty good at this!

All: Yeah. Yeah, excellent.
Rachel: (leaving to serve others) Good for me! (= good for you là một cách nói động viên, ở đây Rachel tự động viên mình)

(They swaps (đổi) all the drinks for what they ordered as Phoebe enters.  She sits down without saying hi.)

Joey: Y’okay, Phoebe?
Phoebe: Yeah- no- I’m just- it’s, I haven’t worked- It’s my bank.
Monica: What did they do to you?
Phoebe: It’s nothing, it’s just- Okay. I’m going through my mail, and I open up their monthly, you know, STATEMENT– (bank statement = kê khai ngân hàng)

Ross: Easy. (nói easy khi muốn ai đó relax, bớt căng thẳng lại)
Phoebe: – and there’s five hundred extra dollars in my account.

Chandler: Oh, Satan’s minions at work again… (minion là mấy con màu vàng chỉ nghe lời ông chủ. Chandler ám chỉ kẻ xấu lôi kéo người ta tha hóa)
Phoebe: Yes, ’cause now I have to go down there, and deal with them.
Joey: What are you talking about? Keep it!

Phoebe: It’s not mine, I didn’t earn it, if I kept it, it would be like stealing.
Rachel: Yeah, but if you spent it, it would be like shopping!

Phoebe: Okay. Okay, let’s say I bought a really great pair of shoes. Do you know what I’d hear, with every step I took? ‘Not-mine. Not-mine. Not-mine.’ And even if I was happy, okay, and, and skipping (nhẩy chân sáo)- ‘Not-not-mine, not-not-mine, not-not-mine, not-not-mine’…
Monica: We’re with you. We got it.

(Chandler leans over the back of the couch out of sight.)

Phoebe: Okay. I’d- just- I’d never be able to enjoy it. It would be like this giant karmic debt.
karmic (xuất phát từ karma): suy nghĩ hoặc tư tưởng rằng mình đang bị trừng phạt. Ý Phoebe là 500 đô trên trời rơi xuống đó có thể khiến cô chịu hậu quả sau này.

Rachel: Chandler, what are you doing?
Monica: (puling him up) Hey. Whaddya doing?

(Chandler tries to shrug (nhún vai) nonchalantly (làm như không có gì) but eventually he has to exhale (thở ra) a mouthful of smoke.)

All: Oh! Oh, God!
Ross: What is this?!
Chandler: I’m smoking. I’m smoking, I’m smoking.
Phoebe: Oh, I can’t believe you! You’ve been so good, for three years!
Chandler: And this- is my reward!

Ross: Hold on a second, alright? Just think about what you went through the last time you quit.(bỏ, từ bỏ)
Hold on a second/moment = chờ chút, hold on/hold up/wait

Chandler: Okay, so this time I won’t quit!
All: Ohhh! Put it out!
put it out = dập lửa (trong trường hợp này là tắt thuốc)
Chandler: All right! I’m putting it out, I’m putting it out. (He drops it in Phoebe’s coffee.)
Phoebe: Oh, no! I- I can’t drink this now!

Monica: Alright. I’m gonna go change, I’ve got a date.
Rachel: This Alan again? How’s it goin’?

Monica: ‘S’going pretty good, y’know? It’s nice, and, we’re having fun.
It’s going good: về mặt ngữ pháp thì sai (đúng ra phải là It’s going well) nhưng người bản xứ hay dùng vậy hơn.
– you know/ya know = từ đệm hay dùng trong văn nói (bản thân mình cũng hay chêm vào)

Joey: So when do we get to meet the guy?
to get to (+v) = to have the chance to, có cơ hội (VD: I didn’t get to see my friends because he left.)
Monica: Let’s see, today’s Monday… Never.
All: Oh, come on! Come on!
Monica: No. Not after what happened with Steve.

Chandler: What are you talking about? We love Schhteve! Schhteve was schhexy!.. Sorry. (Có vẻ anh Steve đó có vấn đề về phát âm nên Chandler đang cố nhại giọng)

Monica: Look, I don’t even know how I feel about him yet. Just give me a chance to figure that out.
to figure sth out = tìm hiểu thứ gì đó
Rachel: Well, then can we meet him?
Monica: Nope. Schhorry.
Có vẻ đám bạn này khá phiền phức và thường xuyên làm ảnh hưởng đến mối quan hệ của Monica nên cô không thích cho họ gặp gỡ bạn trai mình.

Pronunciation:

  • because: cuz
  • what are you talking about: Whuh-duh-yuh-tawkin-uhbout
  • it would be: ih-duh-bee
  • debt: det (/b/ là âm câm)
  • pretty good at this: PREtty-good-uh-this
  • what did they do to you: WHuh-dih-they-do-do-you
  • just think about: jus-think-uhbout
  • what you went through: whuht-you-wen-throo
  • putting it out: pu-dih-nih-nout
  • I’m going to go change: I’m-uh-nuh-go-change
  • I’ve got a date: I’ve-gaw-duh-date
  • it’s going pretty good: sco-in-pretty-good (sco đồng âm với low)
  • so when do we get to meet the guy?: so-when-duh-we geh-tuh me-the guy?
  • let’s see: L’-see
  • what are you talking about: wuh-duh-yuh-taw-kin-uhbout
  • how I feel about him yet: how-I-feel-uhbou-dim-yet
  • give me a chance to figure that out: gimme-uh-chans-tuh-figure-tha-dout
  • can we meet him: kin-we-mee-dim

Một suy nghĩ 9 thoughts on “[English] Giải thích Friends – S1E3 – Part 1

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

Trang web này sử dụng Akismet để lọc thư rác. Tìm hiểu cách xử lý bình luận của bạn.