[English] Giải thích Friends – S1E3 – Part 1

Scene 4: Monica and Rachel’s, Chandler is smoking out on the balcony, Phoebe is absent.

Joey: Let it go, Ross. (Quên nó đi Ross)
Ross: Yeah, well, you didn’t know Chi Chi.
Monica: Do you all promise?
All: Yeah! We promise! We’ll be good!
Monica: Chandler? Do you promise to be good?

Joey: You can come in, but your filter-tipped (đầu lọc thuốc lá) little buddy has to stay outside! (Joey gọi thuốc lá như bạn thân của Chanlder vì Chandler đã quá nghiện chúng)

(Chandler sulkilty picks up a garbage can lid (nắp, vung) and uses it as an umbrella.)

Ross: Hey, Pheebs.
Phoebe: ‘Dear Ms. Buffay. Thank you for calling attention to our error. We have credited your account (nạp tiền vào tài khoản) with five hundred dollars. We’re sorry for the inconvenience (sự bất tiện >< convenience), and hope you’ll accept (chấp nhận) this- (Searches in her purse) –football phone as our free gift.’ Do you believe this?! Now I have a thousand dollars, and a football phone!
(Sau khi Phoebe phản ánh việc mình tự dưng có thêm $500 trong tài khoản, ngân hàng đó hiểu thành Phoebe bị mất $500 nên đã cho thêm, và giờ cô có $1000 cùng món quà là máy điện thoại hình quả bóng bầu dục)

Rachel: What bank is this? (Rachel nghiện mua sắm nên hiển nhiên cô có hứng thú với ngân hàng chuyên cho tiền khách như vậy)

Monica: Hey. It’s him. Who is it?
Alan: It’s Alan.
Joey: Chandler! He’s here!

Monica: (to all) Okay, please be good, please. Just remember how much you all like me. (Monica xin mọi người đối xử tốt với Alan như việc họ quý mến cô vậy)
to be good (sb): tỏ ra tử tế đi/cư xử tốt vào (ta thường nói câu này với trẻ con hoặc với thú cưng)

Monica: Hi. Alan, this is everybody. Everybody, this is Alan.
Alan: Hi.
All: Hi, Alan.
Alan: I’ve heard schho much about all you guyschh! (Alan làm trò bằng việc bắt chước người yêu cũ Steve của Monica)

[Time lapse, Alan is leaving.]

Monica: (to Alan) Thanks. I’ll call you tomorrow. (Alan exits, to all) Okay. Okay, let’s let the Alan-bashing begin. Who’s gonna take the first shot, hmm? (Có vẻ Monica đã sẵn sàng nghe mọi người chê bai Alan)
to bash (sb): phê bình, công kích, bài xích ai đó
to take a shot (at sb): công kích, nói xấu ai đó (idiom)

(Silence.)

Monica: C’mon!
Ross: …I’ll go. Let’s start with the way he kept picking at– no, I’m sorry, I can’t do this, can’t do this. We loved him.
to pick at (sth): ăn thứ gì đó mà không thể hiện sự hào hứng

All: Loved him! Yeah! He’s great!
Monica: Wait a minute! We’re talking about someone that I’m going out with?
All: Yeah!

Rachel: And did you notice…? (She spreads her thumb and index finger.)
The Guys: (reluctantly) Yeah.
Joey: Know what was great? The way his smile was kinda crooked.(cong, cua, không thẳng)
Phoebe: Yes, yes! Like the man in the shoe!
Ross: …What shoe?

Phoebe: From the nursery rhyme. ‘There was a crooked man, Who had a crooked smile, Who lived in a shoe, For a… while…’
nursery rhyme: bài hát cho trẻ con
For a… while… = for a long period of time, một lúc lâu

(Dubious pause.)
Ross: …So I think Alan will become the yardstick (thước đo) against which all future boyfriends will be measured.

Rachel: What future boyfriends? Nono, I th- I think this could be, y’know, it. (= the love of her life, Rachel cho rằng tình yêu trọn đời của Monica là Alan)
Monica: Really!

Chandler: Oh, yeah. I’d marry him just for his David Hasselhof impression (một nhân vật rất nóng bỏng trên show Baywatch của Mỹ) alone. You know I’m gonna be doing that at parties, right?
Ross: You know what I like most about him, though?
All: What?
Ross: The way he makes me feel about myself.
All: Yeah…
Tóm lại là cả nhóm đang khen Alan không ngớt.

Scene 5: Central Perk, Monica is alone as Ross, Rachel, Chandler, and Joey enter dejectedly in softball gear.

Monica: Hi.. how was the game?
Ross: Well..
All: WE WON!! Thank you! Yes!
Monica: Fantastic! I have one question: How is that possible?
Joey: Alan.
Ross: He was unbelievable (một kiểu khen). He was like that-that-that Bugs Bunny cartoon (phim hoạt hình) where Bugs is playing all the positions, right, but instead of Bugs it was first base-Alan, second base-Alan, third base-… (các phần chính trong sân bóng chày)

Rachel: I mean, it-it was like, it was like he made us into a team.
– Sb mean = ý là, dùng để diễn tả thứ mình hoặc ai đó vừa nói trước đó
made us into a team = Alan giúp mọi người chơi theo nhóm rất tốt
Chandler: Yep, we sure showed those Hassidic jewellers a thing or two about softball..
– we sure showed = we definitely showed (thường thể hiện sự hài lòng)
a thing or two about = a lot (VD: He knows a thing or two about computers. Anh ta biết khá nhiều về máy tính)

Monica: Can I ask you guys a question? D’you ever think that Alan is maybe.. sometimes..
Ross: What?
Monica: ..I dunno, a little too Alan? (Monica thấy Alan hơi kì quặc. too Alan = too weird)

Rachel: Well, no. That’s impossible. You can never be too Alan.
Ross: Yeah, it’s his, uh, innate Alan-ness that-that-that we adore. (= love)
ness thêm vào sau tính từ = danh từ chỉ lượng. Ý Ross nói họ rất thích Alan.
Chandler: I personally could have a gallon of Alan. (đơn vị đo 1 gallon = 3.7 lit; Chandler đang đùa kiểu sến chứ cụm từ này không phổ biến)

Pronunciation

  • let it go: leh-dih-go
  • we’ll be good: will be good (“we’ll” không đọc là “weee’ll,” mà thành “will.” Đây là cách phát âm tự nhiên kiểu bản xứ)
  • I’ll call you tomorrow: all-kawl-ya duh-morrow
  • someone that I’m going out with: someone-tha-DI-UM-goin-ow-WITH (ow đồng âm với cow)
  • Trọng âm câu: thông thường, trọng âm rơi vào từ quan trọng như danh từ, động từ, tính từ. Tuy nhiên thỉnh thoảng nó cũng rơi vào những từ khác. Trong trường hợp này Monica nhấn mạnh I’m và with ý nói: người đó là CÔ hẹn hò CÙNG. Ta còn dùng kiểu nhấn mạnh này để chỉ sự trái ngược. VD: You can’t do it, he can’t do it. I can do it. / I don’t like him, I LOVE him.
  • did you?: dih-jew
  • crooked: krou-kid (krou đồng âm với wou trong would)
  • measured: meh-zhured (measure đồng âm với pleasure and treasure)
  • fantastic: fAn-tAstic
  • do you ever think that: dyuh-ever-think-that
  • you can never been too Alan: you-kin-never-be-TOO-Alan

Một suy nghĩ 9 thoughts on “[English] Giải thích Friends – S1E3 – Part 1

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

Trang web này sử dụng Akismet để lọc thư rác. Tìm hiểu cách xử lý bình luận của bạn.