[English] Giải thích Friends – S1E3 – Part 1

Scene 6: A street, Phoebe walks up to a homeless person (Lizzie) she knows.

Phoebe: Hey, Lizzie.
Lizzie: Hey, Weird Girl.
Phoebe: I brought you alphabet soup.
Lizzie: Did you pick out the vowels?

alphabet soup

Phoebe: Yes. But I left in the Ys. ‘Cause, y’know, “sometimes y”. Uh, I also have something else for you. (She searches in her purse.)
Lizzie: Saltines?

Saltines

Phoebe: No, but would you like a thousand dollars and a football phone?
Lizzie: What? (She opens the envelope Phoebe has given her.) Oh my God, there’s really money in here.
Phoebe: I know.
Lizzie: Weird Girl, what are you doing?

Phoebe: No, I want you to have it. I don’t want it.
Lizzie: No, no, I ha-I have to give you something.
Phoebe: Oh, that’s fine, no.
Lizzie: Do you want my tin-foil hat?

tin-foil hat

Phoebe: No. ‘Cause you need that. No, it’s okay, thanks.
Lizzie: Please, let me do something.
Phoebe: Okay, alright, I’ll tell you what, you buy me a soda, and then we’re even. Okay?
Lizzie: Okay.
Phoebe: Okay.
I’ll tell you what: ta nói cụm này trước khi đề nghị (VD: I’ll tell you what, first we go to the bank, and then we head to the movies. How does that sound?)

Scene: Chandler’s office, Chandler looks around, opens his desk drawer (ngăn kéo) takes a puff of a cigarette, sprays around some air fresher (xịt phòng), and takes some breath spray(xịt thơm miệng).  He types (đánh máy) for a little while, opens the drawer again, and takes another drag of the cigarette. While not paying attention, he sprays the breath spray around the room, takes a squirt of air freshener and gags.

Scene 6: A Street, Phoebe and Lizzie are at a hot dog vendor.

Lizzie: Keep the change. (To Phoebe) Sure you don’t wanna pretzel?
Phoebe: No, I’m fine.
the change: tiền thừa, tiền thối

pretzel

Lizzie: (leaves) See ya. (cách gọi than mật của see you
Phoebe: Huh! (= that’s interesting)

Scene 7: Central Perk, Phoebe is telling everyone about her discovery.

Ross: A thumb?! (Phoebe nods.)
All: Eww!
Phoebe: I know! I know, I opened it up and there it was, just floating in there, like this tiny little hitch-hiker! (người đứng ở ven đường giơ ngón cái để xin đi nhờ xe) ; to hichkike (v)

Chandler: Well, maybe it’s a contest (cuộc thi), y’know? Like, collect all five?
Chandler giả định rằng hãng soda đang tổ chức cuộc thi như kiểu thu thập nắp lon để nhận sode miễn phí/giảm giá, nhưng thay vì là nắp lon thì lại là ngón tay.

Phoebe: Does, um, anyone wanna see?
All: Nooo!
All: Oh, hey, don’t do that! Cut it out! (=stop)

Rachel: It’s worse than the thumb!
Chandler: Hey, this is so unfair!
Monica: Oh, why is it unfair?

Chandler: So I have a flaw (thói xấu)! Big deal! Like Joey’s constant knuckle-cracking isn’t annoying? And Ross, with his over-pronouncing every single word?(phát âm kĩ từng từ) And Monica, with that snort when she laughs? I mean, what the hell is that thing? …I accept all those flaws, why can’t you accept me for this?
Big deal: vấn đề đáng cân nhắc
knuckle-cracking: bẻ khớp ngón tay
to snort: khịt mũi, xì mũi
Chandler cho rằng ai cũng có tật xấu và câu đều chấp nhận, thì tại sao mọi người không thể chấp nhận tật xấu của cậu là hút thuốc.

Joey: …Does the knuckle-cracking bother (làm phiền) everybody?
Rachel: Well, I-I could live without it. (= I’d prefer that it didn’t happen, trong trường hợp này, một cách nói giảm của việc không thích thứ gì đó)

Joey: Well, is it, like, a little annoying, or is it like when Phoebe chews (nhai) her hair?
Ross: Oh, now, don’t listen to him, Pheebs, I think it’s endearing. (đáng yêu)

Joey: Oh, (Imitating Ross) “you do, do you”? (Joey đang nhại vụ phát âm kĩ từng từ của Ross)
Ross: You know, there’s nothing wrong with speaking correctly.
Rachel: “Indeed there isn’t”… I should really get back to work.
Phoebe: Yeah, ’cause otherwise someone might get what they actually ordered.

Rachel: Ohh-ho-hooohhh. The hair comes out, and the gloves come off. (the hair comes out of her mounth ấm chỉ việc Phoebe nhai tóc, và bỏ găng tay ám chỉ việc cô ấy bắt đầu đánh nhau/tranh cãi)

(They start bickering (cãi nhau) and Chandler happily starts to smoke) Việc khơi ra tính xấu của các bạn làm Chandler có thể đứng ngoài hút thuốc thoải mái mà k bị phàn nàn nữa.

Pronunciation:

  • did you pick out: jew-pih-cowt
  • because, you know: cuz-u-no
  • football: FOOT-BALL (football là một từ có trọng âm ở cả hai âm tiết)
  • what are you doing?: whuh-duh-you doin?
  • why can’t you: why-cAn-chew
  • might get what: might get what (ba âm ‘t’ này sẽ không được đọc, không phải vì là bất quy tắc mà vì lưỡi không chạm lên được lợi để phát ra thì đã phải sang từ khác rồi)

Một suy nghĩ 9 thoughts on “[English] Giải thích Friends – S1E3 – Part 1

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

Trang web này sử dụng Akismet để lọc thư rác. Tìm hiểu cách xử lý bình luận của bạn.