[English] Grammar – Overview of verb tenses

Tenses là đơn vị ngữ pháp mà khóa tiếng Anh nào cũng học, trình độ nào cũng dạy, và tầm quan trọng của nó thì quá rõ rệt rồi. Nhưng mình cảm giác có học bao nhiêu, làm bài tập bao nhiêu, thuộc công thức bao nhiêu thì áp dụng vào nói viết nó vẫn cứ sai thì phải. Một thời gian sau, mình nhận ra vấn đề nằm ở bản chất. Nếu mình chỉ học cách dùng của từng thì, mình sẽ mãi đắn đo khi áp dụng vào viết hay nói. Ngược lại, khi mình hiểu mình đang muốn diễn đạt cái gì, mình sẽ chọn được thì phù hợp. Bài viết này sẽ diễn đạt ngắn gọn việc áp dụng các thì trong tiếng Anh (không phải là tất cả), và nếu bạn nào còn lăn tăn về những thì như hoàn thành hay hoàn thành tiếp diễn thì có lẽ bài viết sẽ có ích cho bạn đó.

The simple tenses

Giống như tên gọi, thì đơn giản nói về những thứ cũng đơn giản thôi. Một việc làm, hành động, sự kiện gì đó ở hiện tại, quá khứ, tương lai thì lần lượt mình dùng hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lai đơn.

I‘m a postgraduate student.
I introduced to you the importance of verb tenses.
I will give you the other tenses.

Vậy tóm lại, khi muốn nói về một thứ gì đó chung chung mà mình cũng không suy nghĩ lăn tăn gì lắm thì mình dùng simple tenses.

The progressive tenses (continuous)

Tiếp diễn bản chất là một sự kéo dài. Khi mình diễn tả một hành động có sự kéo dài, mình dùng thì tiếp diễn.

Present progressive: một hành động đang xảy ra, kéo dài ngay thời điểm nói hoặc dài hơn như trong cả ngày hôm nay, cả tuần này, cả tháng này. VD: You are reading my writing right now.

Past progressive: tương tự thì hiện tại tiếp diễn nhưng nói về quá khứ. Two minutes ago, you were reading The simple part.

Future progressive: một sự kéo dài trong tương lai. Two minutes from now, you will be reading The perfect part.

Nhớ nhé, cứ khi nào muốn nói về một quá trình, một sự kéo dài, cứ thả thì tiếp diễn cho mình.

The perfect tenses

Cái từ hoàn thành đã diễn tả bản chất của thì này luôn, đó là khi mình muốn nói về việc gì xảy ra TRƯỚC một thời điểm cụ thể.

Hiện tại hoàn thành – TRƯỚC bây giờ: You have read the progressive part.

Quá khứ hoàn thành – TRƯỚC một thời điểm trong quá khứ: Before you read The progressive part, you had done The simple part. (Ở quá khứ, bạn đã đọc thì tiếp diễn rồi, và việc đọc thì đơn giản còn diễn ra trước đó, nên mình dùng thì hoàn thành).

Tương lai hoàn thành – TRƯỚC một thời điểm trong tương lai: Before you go on to the next part, you will have done this part. (Trong tương lai, bạn sẽ đọc phần tiếp theo, vậy nên hành động trước đó là ‘đọc xong phần này’ sẽ dùng thì hoàn thành)

Dễ hiểu phải không nào.

The perfect progressives

Thì này nhiều bạn cảm giác nó ít dùng và khó hơn mấy thì kia. Nhưng khi mình đã hiểu bản chất của hoàn thànhtiếp diễn rồi thì mọi thứ sẽ trở nên đơn giản cực kì. Về cơ bản, thì hoàn thành tiếp diễn mô tả độ dài của một hành động xảy ra trước một thời điểm cụ thể.

You have been reading my writing for last 10 minutes. (Trong 10 phút vừa rồi, bạn đang đọc bài viết của mình). Khi mình muốn nói về độ dài, mình dùng thì này, nếu chỉ đơn giản muốn nói về bản thân hành động thì mình dùng các thì bên trên.

Mọi thứ có vẻ rõ ràng hơn rồi phải không. Hi vọng bài viết hữu ích cho các bạn. Để lại comment góp ý hoặc phản biện để chúng ta cùng hoàn thiện hơn nhé. See ya!

*Bài viết có tham khảo sách Understanding & Using English Grammar

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.