[English] Grammar – Modals 1 (Ability)

Hi các bạn, hôm nay mình cùng nhau tìm hiểu về cách dùng Modals để diễn tả khả năng (ability) nhé. Chúng ta sẽ có các modals: can/could/be able to/know how to/manage to

Can

Modal quen thuộc này dùng để diễn tả khả năng về thể chất (He can lift a heavy box) hay một kĩ năng được học (She can play the guitar very well.) = know how to (She knows how to play the guitar very well.)

Be able to

Ta dùng be able to khi không dùng được can. Ví dụ khi trước đó có modal verb: He should be able to work in a team. (NOT He should can work in a team.)

Ngoài ra, be able to còn mang nghĩa formal (trang trọng) hơn can: I am very sorry but I am not able to give you that information. (hoặc kém trang trọng hơn: I cannot give you that information.)

Tuy nhiên, trong các trường hợp sau, ta dùng can sẽ tự nhiên hơn là able to:

  • nói về một sự vật sự việc đang xảy ra: Look at me, I can ride my bike without any help. (hơn là I am able to ride my bike...)
  • trước bị động: Films can now easily be streamed online (hơn là Films are now easily able to be streamed online)
  • nghĩa = know how to: Do you want a game? Sorry, I can’t play chess (hơn là I’m not able to play chess)

Could và Was/Were Able To

Khi nói về một thành tựu cụ thể trong quá khứ (a single achievement). ta dùng was/were able to (thay vì could): I was very busy at work, but I was able to have a couple of days off last week. Nhưng nếu là câu phủ định, ta dùng được couldn’t.

Cách dùng này mang nghĩa như facts hơn là sự có thể, nhất là trong câu khẳng định: Only one person was able to beat the record. (NOT: Only one person could beat the record.)

Ngược lại, ta nên dùng could thay vì was/were able to trong những trường hợp sau:

  • câu phủ định: She looled all over the house, but couldn’t find her keys anywhere (hơn là wasn’t able to find her key…)
  • đi với các động từ chỉ cảm giác: feel, hear, see, smell, taste, believe, decide, remember, understand
  • sau các cụm từ như: the only thing/place/time hay sau all khi all mang nghĩa the only thing: The only thing we could see was his feet. (hơn là were able to see…)
  • đề xuất thứ gì đó gần như không bao giờ xảy ra, đặc biệt khi đi kèm almost, hardly, just, nearly: The air was so polluted in the city centre, I could hardly breathe (hơn là was hardly able to breathe)

Manage To

Manage to mang nghĩa có thể giống như can, nhưng cũng để chỉ thứ gì đó phải khó khăn mới đạt được: Chandler’s finally managed to give up smoking after three years.

Ta còn dùng be able tomanage to ở thì hoàn thành và tương lai (không dùng can/could): Have you managed to finish the report yet?; I’ll manage/be able to meet you later.

References:

  • Advanced Grammar in Use
  • Grammar for IELTS
  • Understanding and Using English Grammar
  • Cambridge Dictionary

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

Trang web này sử dụng Akismet để lọc thư rác. Tìm hiểu cách xử lý bình luận của bạn.