[Tiếng Hàn sơ cấp] Đuôi câu quá khứ

Đuôi câu hiện tại

Đuôi câu trong tiếng Hàn thể hiện nhiều khía cạnh như: thì, tính lịch sự, lời đề nghị… Chúng ta đã biết sự ngang ngược của tiếng Hàn khi động từ/tính từ được để ở cuối câu (thay vì ngay sau chủ ngữ như tiếng Việt hay tiếng Anh), và như vậy thì những động từ và tính từ này cũng sẽ được chia đuôi theo các ý nghĩa tương ứng. (Vì vốn dĩ các động từ/ tính từ nguyên thể sẽ có đuôi 다. Để cho dễ hiểu, mình sẽ gọi phần đằng trước 다 là gốc từ)

Chúng ta đã được biết 2 đuôi câu rất phổ biến thể hiện sự lịch sự ở hiện tại. Đó là 아/어요 và ㅂ/습니다. Về cơ bản thì hai đuôi câu này tương đương nhau, ㅂ/습니다 dùng khi mình nói chuyện với người lạ, người quen sơ kiểu ngang hàng, có sự tôn trọng. 아/어요 thể hiện sự thân thiết hơn ㅂ/습니다 nhưng vẫn mang tính lịch sự, vì khi suồng sã thì người Hàn sẽ bỏ chữ 요 hoặc không thèm chia đuôi câu luôn.

아/어요

Động từ/Tính từ có kết thúc là ㅏ/ㅗ mình dùng 아요.

  • Gốc từ kết thúc là nguyên âm ㅏ, mình không thêm 아 vào nữa mà chỉ thêm 요. VD: 가다 – 가요 (가아요); 만나다 – 만나요 (만나아요)
  • Gốc từ kết thúc là nguyên âm ㅗ mình ghép âmㅏvào thành ㅘ rồi cộng 요. VD: 보다 – 봐요 (보아요)
  • Gốc từ kết thúc là nguyên âm ㅏ,ㅗ nhưng có thêm phụ âm cuối (patchim) thì mình cộng 아요 bình thường. VD: 살다 (sống) – 살아요 (vì có phụ âm cuối ㄹ); 좋다 (tốt) – 좋아요 (vì có phụ âm cuối ㅎ)

Động từ/Tính từ có kết thúc là các nguyên âm còn lại, mình dùng 어요

  • Gốc từ kết thúc là nguyên âm ㅓ,ㅐ,ㅕthì chỉ cộng 요 là xong. VD: 서다 – 서요; 보내다 (gửi) – 보내요; 켜다 – 켜요.
  • Gốc từ kết thúc là nguyên âm ㅣ thì biến thành ㅕrồi cộng 요. VD: 마시다 (uống) – 마셔요.
  • Gốc từ kết thúc là nguyên âm ㅡ thì biến thành ㅓrồi cộng 요. VD: 크다 – 커요
  • Gốc từ kết thúc là nguyên âm ㅜ, thì kết hợp vớiㅓthành ㅝ rồi cộng 요. VD: 주다 (cho) – 줘요
  • Gốc kết thúc bằng patchim, mình cộng 어요 như bình thường. VD: 읽다 – 읽어요; 듣다 – 듣어요; 먹다 – 먹어요

Động từ/Tính từ có đuôi 하다, mình chuyển thành 해요.

VD
공부하다 -공부해요
운동하다 -운동해요
좋아하다 -좋아해요

Động từ tobe 이다

Ở bài trước ta đã học về cách nói cái gì là cái gì, tuy nhiên ta mới chỉ học cách chia đuôi câu 이다 – 입니다 thôi. với các chia đuôi 요 ta có hai trường hợp:

  • Nếu danh từ trước 이다 có patchim thì ta viết 이에요 VD: 선생님이에요
  • Nếu danh từ trước 이다 có patchim thì ta viết 예요. VD: 의사예요

Thể nghi vấn: thể nghi vấn không khác gì thể khẳng định, ta chỉ thêm dấu hỏi và khi nói thì lên giọng là được. VD: 어디에 가요? Bạn đi đâu thế?

ㅂ/습니다

Phần này đơn giản hơn 아/어요 rất nhiều, mình cũng đã giải thích ở bài trước. Từ có patchim mình cộng 습니다 (VD: 먹다 – 먹습니다), không có patchim, mình cho ㅂ vào thành patchim rồi cộng 니다. VD: 가다 – 갑니다; 공부하다 – 공부합니다

Thể nghi vấn: ta dùng ㅂ/습니까? VD: 어디에 갑니까?

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

Trang web này sử dụng Akismet để lọc thư rác. Tìm hiểu cách xử lý bình luận của bạn.