[IELTS] Reading 15 T1P1 – Nutmeg – a valuable spice

TIPS for IELTS READING

Những bài viết học thuật nói riêng hay viết nói chung đều cần sự logic, cũng như tránh sự lặp từ. Vậy nên ta sẽ thấy tác giả thường paraphrase các từ trước đó bằng từ đồng nghĩa hoặc dùng mạo từ như the… this… such… Khi bạn gặp những từ như vậy, hãy tự hỏi xem nó được dùng để thay thế cho từ nào được nhắc trước đó, thay vì cắm mặt vào dịch word by word.

Để luyện tập, bạn hãy thử tự trả lời xem, các cụm từ sau đây được thay thế cho từ nào.

These are the sources of the two spices nutmeg and mace, the former being produced from the dried seed and the latter from the aril.
–> the formerthe latter thay thế cho từ nào?

Nutmeg was a highly prized and costly ingredient in European cuisine in the Middle Ages, and was used as a flavouring, medicinal, and preservative agent. Throughout this period, the Arabs were the exclusive importers of the spice to Europe.
–> this period thay thế cho từ nào?

They sold nutmeg for high prices to merchants based in Venice, but they never revealed the exact location of the source of this extremely valuable commodity .
–> this extremely valuable commodity thay thế cho từ nào?

Đáp án lần lượt là: nutmeg và mace; the Middle Ages; nutmeg

Khi bạn hiểu sự liên kết trong đoạn văn, bạn không những giải quyết bài đọc dễ dàng hơn, mà còn hình thành tư duy viết một cách critically và logically ở wiriting task 2 nữa đó.

LƯU Ý: Vì thấy không cần thiết và vì lười (lí do chính) nên mình sẽ không dịch bài đọc kĩ nữa, mà chỉ giải thích những cụm từ quan trọng thôi nhé. Các bạn hãy search trang khác nếu muốn tìm một bài dịch hoàn chỉnh hoặc sử dụng trình duyệt cốc cốc thì sẽ nhận được nghĩa khi click vào từ. Nếu các bạn thấy bài viết của mình hữu ích, thì cách tốt nhất là các bạn làm bài đọc trong sách trước, sau đó so sánh với bài của mình. Nếu có bất cứ tranh luận gì, hãy thoải mái comment ở dưới để chúng ta cùng hoàn thiện hơn nhé.

Nutmeg – a valuable spice

The nutmeg tree, Myristica fragrans, is a large evergreen tree (cây thường xanh) native to Southeast Asia (be native to: cái gì có nguồn gốc từ đâu # be native of: là người ở đâu)). Until the late 18th century, it only grew in one place in the world (toàn bộ cụm sau dấu hai chấm chỉ để làm rõ nghĩa cho cụm từ phía trước): a small group of islands in the Banda Sea, part of the Moluccas – or Spice Islands – in northeastern Indonesia. The tree is thickly branched with dense foliage (tán lá dày) of tough, dark green oval1 leaves (những cái lá dày, xanh đậm hình bầu dục), and produces (theo các bạn chủ ngữ của produce là gì?) small, yellow, bell-shaped flowers and pale yellow pear-shaped fruits. The fruit is encased (encased = surround, bao phủ, câu bị động) in a fleshy husk2(Nghĩa cả câu: quả được bao phủ trong một cái husk gì đó). When the fruit is ripe, this husk splits (=break) into two halves along a ridge running the length of the fruit(mđqh rút gọn bổ nghĩa cho a ridge). Inside is a purple-brown shiny seed, 2–3 cm long by about 2 cm across, surrounded by a lacy red or crimson covering called an ‘aril’ (toàn bộ đoạn sau dấu phẩy này bổ nghĩa cho seed). These are the sources of the two spices nutmeg and mace4, the former being produced (câu bị động) from the dried seed 3and the latter from the aril. (the former … the latter…: diễn tả hai thứ đã đề cập ở câu trước theo thứ tự. Cụ thể the former thể hiện nutmeg còn the latter tương ứng với mace. Cụm này dùng trong writing task 1 cũng rất tốt.)

Nutmeg was a highly prized and costly ingredient (một loại nguyên liệu cực kì cao cấp và đắt đỏ) in European cuisine (ẩm thực) in the Middle Ages, and was used as a flavouring, medicinal, and preservative agent(gia vị, thuốc và chất bảo quản). Throughout this period(=Middle Ages), the Arabs were the exclusive importers (người nhập khẩu chính) of the spice to Europe.8 They sold nutmeg for high prices to merchants based in Venice (những lái buôn ở Venice), but they never revealed (tiết lộ) the exact location of the source (=where nutmeg was grown) of this extremely valuable commodity 5(thứ hàng hóa cực kì giá trị này = nutmeg). The Arab-Venetian dominance (sự thống trị) of the trade finally ended in 1512, when the Portuguese reached the Banda Islands and began exploiting (khai thác) its precious resources.

Always in danger of competition (in danger of sth: nguy cơ bị gì đó) from neighbouring Spain, the Portuguese began subcontracting (tiền tố sub-: bên dưới, thấp hơn, subcontracting: đấu thầu, cho người khác làm công việc đáng ra là của mình) their spice distribution (sự phân phối) to Dutch traders. Profits began to flow (lợi nhuận bắt đầu chảy vào) into the Netherlands, and the Dutch commercial fleet (đội tàu thuyền) swiftly grew (tăng ngay lập tức) into one of the largest in the world. The Dutch quietly gained control of most of the shipping and trading of spices in Northern Europe. Then, in 1580, Portugal fell under (fall under: bị chịu ảnh hưởng của ai đó/thứ gì theo hướng tiêu cực; lệ thuộc) Spanish rule, and by the end of the 16th century the Dutch found themselves locked out (bị đẩy ra khỏi) of the market. As prices for pepper, nutmeg, and other spices soared (soar: tăng, dùng được trong writing task 1) across Europe, they decided to fight back (phản công).

In 1602, Dutch merchants founded the VOC, (phần sau dấu phẩy hoàn toàn không cần đọc) a trading corporation better known as the Dutch East India Company. By 1617, the VOC was the richest commercial operation (tập đoàn thương mại giàu nhất) in the world.6 The company had 50,000 employees worldwide, with a private army of 30,000 men and a fleet of 200 ships. At the same time, thousands of people across Europe were dying of the plague 9(chết vì một loại dịch bệnh), a highly contagious and deadly disease (cụm này bổ nghĩa cho plague). Doctors were desperate (a, tuyệt vọng) for a way to stop the spread of this disease (ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh), and they decided nutmeg held the cure (dùng nutmeg làm phương thuốc). Everybody wanted nutmeg, and many were willing to spare no expense (spare no expense/effort: tiêu rất nhiều tiền hoặc làm mọi giá để có thứ họ cho là tốt) to have it. Nutmeg bought (mđqh rút gọn bị động, nutmeg được bán) for a few pennies (đơn vị tiền) in Indonesia could be sold for 68,000 times its original cost(giá gốc) on the streets of London. The only problem was the short supply. And that’s where the Dutch found their opportunity.

The Banda Islands were ruled by local sultans (vua, ở vùng Hồi giáo) who insisted on(nhất định, khăng khăng, nhất là khi bị phản đối) maintaining a neutral trading policy(chính sách buôn bán tủng lập) towards foreign powers. This allowed them to avoid the presence (sự hiện diện) of Portuguese or Spanish troops (quân đội) on their soil, but it also left them unprotected from other invaders(kẻ xâm lược). In 1621, the Dutch arrived and took over(take over: bắt đầu kiểm soát ~ take control). Once securely in control of the Bandas (khi đã kiểm soát chắc chắn Bandas), the Dutch went to work protecting their new investment. They concentrated all nutmeg production into a few easily guarded areas, uprooting (nhổ rễ) and destroying any trees outside the plantation zones (khu vực ươm, trồng) . Anyone caught growing a nutmeg seedling or carrying seeds without the proper authority (hợp pháp) was severely punished (trừng trị nghiêm khắc) (Nghĩa 2 câu: người Hà Lan phá hủy cây, không cho trồng nutmeg ở ngoài khu vực họ kiểm soát ~ giới hạn sản lượng nutmeg). In addition, all exported nutmeg was covered with lime (nutmeg nhập khẩu bị bôi vôi) to make sure there was no chance a fertile seed (hạt giống) which could be grown10 elsewhere would leave the islands. There was only one obstacle (trở ngại) to Dutch domination. One of the Banda Islands (một trong những hòn đảo Banda, đây chính là obstacle nêu ở câu trước), a sliver of land called Run, only 3 km long by less than 1 km wide, was under the control (trong tầm kiểm soát) of the British. After decades of fighting for control of this tiny island, the Dutch and British arrived at a compromise settlement (hiệp ước, sự thỏa hiệp), the Treaty of Breda, in 1667. Intent on securing their hold over every nutmeg-producing island, the Dutch offered a trade: if the British would give them the island of Run,11 they would in turn (lần lượt) give Britain a distant and much less valuable island (một hoàn đảo xa xôi và ít giá trị) in North America. The British agreed. That other island was Manhattan (hòn đảo còn lại mà Dutch trả cho British), which is how New Amsterdam became New York. The Dutch now had a monopoly (sự độc quyền) over the nutmeg trade which would last for another century.7

Then, in 1770, a Frenchman named Pierre Poivre successfully smuggled (buôn lậu = secretly take to) nutmeg plants to safety in Mauritius12, an island off the coast of Africa. Some of these (these là cái gì?) were later exported to the Caribbean where they thrived, especially on the island of Grenada. Next, in 1778, a volcanic eruption in the Banda region caused a tsunami that wiped out (loại bỏ) half the nutmeg groves13. Finally, in 1809, the British returned to Indonesia and seized (chiếm giữ, xâm lược) the Banda Islands by force (bằng vũ lực). They returned the islands to the Dutch in 1817, but not before transplanting (cấy ghép) hundreds of nutmeg seedlings (cây con) to plantations in several locations across southern Asia. The Dutch nutmeg monopoly was over (chấm dứt, kết thúc).

Today, nutmeg is grown in Indonesia, the Caribbean, India, Malaysia, Papua New Guinea and Sri Lanka, and world nutmeg production is estimated to average between 10,000 and 12,000 tonnes per year.

Chữa bài:

Câu 1: Bài đọc lừa bằng cách cho từ shape ở một câu khác nhằm đánh lạc hướng, nhưng mình cần điền shape của lá cây chứ không phải của flowers –> Rút kinh nghiệm, từ nào trong bài mà giống hệt câu hỏi thì thường là bẫy.

Câu 2: tương tự mánh lừa của câu 1 khi bày ra một từ surround ở câu khác, trong khi chỗ chữa đáp án đã được paraphrase: encase = surround

Câu 3: Người ta nhắc đến cả spice nutmeg trước rồi mới đề cập thứ được dùng để sản xuất ra nó. Bài học rút ra: không phải cấu trúc câu trong bài đọc sẽ giống câu hỏi, cứ mải mê tìm đáp án ở trước keyword thì chỉ có toang.

Câu 4: nếu hiểu the former và the latter thì câu này siêu dễ, và một minh chứng nữa của việc đôi lúc thứ tự câu hỏi sẽ hơi đảo lộn một chút.

Câu 5: không phải cứ không tìm được keyword hay ý tứ na ná câu hỏi thì cho là NG, vì nếu có ý trái ngược với câu hỏi thì đáp án phải là F

Câu 6: những từ như all, first, so sánh nhất thường là NG, và nó đúng trong câu này. VOC chỉ được giới thiệu là tập đoán giàu có nhất chứ không có nghĩa là đầu tiên.

Câu 7: Sau hiệp ước the Treaty of Breda, người Hà Lan có một sự độc quyền trong ngành thương mại nutmeg, chính lầ có sự kiểm soát toàn bộ hòn đảo mà nutmeg được trồng, vì hòn đảo Run, sự cản trở duy nhất đã được Anh cho Hà Lan thông qua hiệp ước này. Đáp án T.

Câu 8: The Arabs là importers nutmeg = nutmeg được mua bởi người Arabs

Câu 9: người Châu Âu chết vì plague, một loại bệnh…. Nếu ta hiểu cụm từ sau dấu phẩy bổ nghĩa cho từ đứng trước nó, ta sẽ tìm ra đáp án thay vì chọn mấy từ đứng cạnh disease.

Câu 10: put sth on = cover with sth (phủ lên bằng thứ gì đó); no chance a fertile seed which could be grown = không thể cultivated (trồng trọt)

Câu 11: obtain: giành được, hòn đảo nào mà Hà Lan giành được thừ Anh nhỉ? (Đừng nhầm với mấy hòn đảo mà Hà Lan cho Anh nhé)

Câu 12: secretly take to = smuggle. Thế tại sao đáp án không phải Caribbean? Vì người ta ghi rõ năm 1770, còn họ mang được nutmeg đến Caribbean sau đó.

Câu 13: destroy = wipe out. Thế tại sao đáp án không phải là volcanic eruption mà là tsunami? Vì người ta chỉ cho điền một từ thôi, với cả tsunami mới là tác nhân trực tiếp phá hoại.

One thought on “[IELTS] Reading 15 T1P1 – Nutmeg – a valuable spice

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.