[English] Giải thích Friends – S1E5 – Part 1

Scene 2: Central Perk, all are there.

Chandler: So, Saturday night, the big night, date night, Saturday night, Sat-ur-day night!
Joey: No plans, huh?
Chandler: Not a one.

Ross: Not even, say, breaking up with Janice?
– say = let say
to break up (with sb): chia tay ai đó

Chandler: Oh, right, right, shut up.(= be quiet)
Monica: Chandler, nobody likes breaking up with someone. You just gotta do it. (you-jus-gaw-duh)

Chandler: No, I know, but it’s just so hard, you know? I mean, you’re sitting there with her(your-sittin-there-with-er), she has no idea what’s happening, and then you finally get up the courage to do it, and there’s the horrible awkward moment when you’ve handed her the note.
to get up the courage: lấy dũng khí để đối mặt với nỗi sợ hay hành động gì đó = muster up the courage
to hand (sb): đưa ai đó cái gì (bằng tay mình)

Joey: Why do you have to break up with her? (why-duh-u-hafduh-bray-kup-with-er) Be a man, just stop calling. (Miếng hài ở chỗ Joey khuyên Chandler hãy đàn ông lên nhưng thực tế hành động dừng liên lạc để chia tay không hề đàn ông tí nào)
Phoebe: You know, if you want, I’ll do it with you.
Chandler: Oh, thanks, but I think she’d feel like we’re gangin’ up on her.
to gang up on (sb): đi nhóm, đánh hội đồng ai đó

Phoebe: No, I mean you break up with Janice and I’ll break up with Tony.
Ross: Tony?
Monica: Oh, you’re breaking up with Tony?
Thì hiện tại tiếp diễn ở đây mang ý nghĩa tương lai, ám chỉ một hành động đã có kế hoạch.

Phoebe: Yeah, I know, he’s sweet, but it’s just not fun anymore, you know? I don’t know if it’s me, or his hunger strike, or, I don’t know.
hunger strike (sb): đình công, tuyệt thực

Rachel: Does anybody want anything else?
Ross: Oh, yeah, last week you had a wonderful, nutty, chocolatey kind of a cakey pie thing. Nothing, just, just, I’m fine.
– Ross bỏ –y vào cuối các danh từ để biến nó thành tính từ chỉ một loại bánh nào đó có hạt, sô cô la, giống bánh ngọt…

Phoebe:  What’s the matter?(Whuh-zuh matter) Why so scrunchy?(nhăn nhó)
Rachel: It’s my father. He wants to give me a Mercedes convertible. (một cái xe Mercedes mui trần) (mur-say-deez kun-ver-dih-bl)

Ross: That guy, he burns me up.(to burn sb up: làm ai đó cáu, tức giận)
Rachel: Yeah, well, it’s a Mercedes if I move back home. Oh, it was horrible. He called me young lady.
Chandler: Ooh, I hate when my father calls me that. (= I hate it when, người bản xứ thường chỉ nói I hate when)

Monica: Did he give you(dih-dee-gi-vew) that whole “You’re-not-up-to-this” thing again?
to be up to sth: bận làm việc gì đó

Rachel: Oh, yeah, yeah. Actually, I got the extended disco version, with three choruses of “You’ll never make it on your own“.
to make it on your own: tự mình làm nên chuyện
Phoebe: Uh-huh, uh-huh.
Angela: Hi, Joey.
Joey: My god, Angela.
Monica: Wow, being dumped by you obviously agrees with her.
sth agrees with sb: thứ gì đó khiến ai đó trông đẹp hơn. Ý Monica: việc bị Joey đá khiến Angela đẹp lên.

Phoebe: Are you gonna go over there?
Joey: No, yeah, no, ok, but not yet. I don’t wanna seem too eager (thèm khát, háo hức). One Mississippi, two Mississippi, three Mississippi. (Một cách để kéo dài thời gian để Joey không bị mang tiếng vồ vập) That seems pretty cool. Hey, Angela.
Angela: Joey.
Joey: You look good.
Angela: That’s because I’m wearing a dress that accents (làm nổi bật) my boobs.
Joey: You don’t say. (=really/no kidding, dùng để diễn tả sự ngạc nhiên)

Ross: So, uh, Rachel, what are you, uh, what’re you doing tonight? (wuh-duh-you-doin)
Rachel: Oh, big glamour (đẹp. quyến rũ) night. Me and Monica at Laundorama.

Ross: Oh, you uh, you wanna hear a freakish coincidence? Guess who’s doing laundry there too?
– hậu tố -ish để giảm nhẹ nghĩa của từ (cụm freakish coincidence-sự trùng hợp kì lạ-cũng rất phổ biến)
do the laundry: giặt đồ, giống như do the dishes/do the shopping
Rachel: Who?
Ross: Me. Was that not clear? Hey, why don’t, um, why don’t I just join you both, here?
to join sb: tham gia với ai đó

Rachel: Don’t you have (don-chew-av) a laundry room in your building? (building ở đây là tòa nhà mà Ross ở)
Ross: Yes, I do have a laundry room in my building, um, but there’s a…. rat problem. Apparently (uh-pA-ren-lee) they’re attracted to the dryer sheets, and they’re goin’ in fine, but they’re comin’ out all…. fluffy (mềm, mượt). (thêm all vào trước tính từ để nhấn mạnh) Anyway, say, sevenish?
hậu tố -ish sau số đếm chỉ sự áng chừng, (VD: sevenish: đâu đó bảy con, He looks twentish: anh ta khoảng 20 tuổi)
Rachel: Sure.

dryer sheets

Angela: Forget it Joey. I’m with Bob now.
Joey: Bob? Who the hell’s Bob?
Angela: Bob is great. He’s smart, he’s sophisticated (thạo đời, có học, hiểu biết), and he has a real job. You, you go on three auditions (buổi thử giọng, thử vai) a month and you call yourself an actor, but Bob…
Joey: Come on, we were great together. And not just at the fun stuff (=sex), but like, talking too.
Angela: Yeah, well, sorry, Joe. You said let’s just be friends, so guess what?
Joey: What?
Angela: We’re just friends.
Joey: Fine, fine, so, why don’t the four of us (for-ruh-vus) go out and have dinner together tonight? You know, as friends?
Angela: What four of us?
Joey: You know, you and Bob, and me and my girlfriend, uh, uh, Monica.

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

Trang web này sử dụng Akismet để lọc thư rác. Tìm hiểu cách xử lý bình luận của bạn.