[English] Giải thích FRIENDS – Season 1 – Episode 2 – Scene 1, 2, 3, 4

Scene 3: Monica and Rachel’s, Chandler, Joey, Phoebe, and Monica are watching Three’s Company.

Chandler: Oh, I think this is the episode of Three’s Company(bộ phim mà mọi người đang xem) where there’s some kind of misunderstanding(sự hiểu nhầm, tiền tố mis- mang ý mất đi, thiếu đi).
(Chandler mỉa mai bộ phim này luôn có những hiểu lầm và xung đột, và có lẽ bộ phim ở thời điểm đó đang rất nổi mà chúng ta thì không biết về nó nên không thấy buồn cười)

Phoebe:…Then I’ve already seen this one! (Turns off the TV.)

Monica: (taking a drink from Joey) Are you through with that? (câu xong chưa)
to be through (with sth): đã kết thúc/làm xong thứ gì đó, ý Monica muốn dọn cái cốc mà Joey đang uống.

Joey: Yeah, sorry, the swallowing (nuốt) slowed me down. (làm chậm lại)

Monica: Whose little ball of paper is this?! (cục giấy vo tròn)

Chandler: Oh, uh, that would be mine. See, I wrote a note to myself, and then I realised I didn’t need it, so I balled it up (vo lại) and… (sees that Monica is glaring at him) …now I wish I was dead.
ball sth up = to shape something into a ball. Dùng danh từ từ một động từ thế này thực sự rất tự nhiên các bạn ạ.

Giờ thì ta đã biết Monica là một người kĩ tính và ưa sạch sẽ. Cô còn bị ám ảnh vì không bao giờ có thể làm bố mẹ hài lòng, vậy nên cô trở nên căng thẳng và cố làm mọi thứ trở nên hoàn hảo đến mức cực đoan. Chandler hiểu điều đó và vào khoảnh khắc vô tư bon mồm nói chính mình bày bừa ra nhà, cậu đã ước mình chết đi cho rồi.

(Monica starts to fluff a pillow.)

Phoebe: She’s already fluffed (phủi) that pillow… Monica, you know, you’ve already fluffed that- (Monica glares at her.) -but, it’s fine!

Monica: Look , I’m sorry, guys, I just don’t wanna give them any more ammunition (công kích) than they already have.

Chandler: Yes, and we all know how cruel a parent can be about the flatness (độ phẳng) of a child’s pillow.

Phoebe: Monica- Hi! Um, Monica, you’re scaring me. I mean, you’re like, you’re like all chaotic (rối loạn) and twirly(hấp tấp). And not-not in a good way.

Joey: Yeah, calm down. You don’t see Ross getting all chaotic (hỗn loạn) and twirly (= moody, rối bời, không vui..) every time they come.

Monica: That’s because as far as my parents are concerned, Ross can do no wrong. Y’see, he’s the Prince. Apparently they had some big ceremony before I was born.
as far as (sth) is concerned: concerning, regarding.
Hoặc: as far as sb knows: theo như sb biết. VD: As far as I know, she won’t go to the party.
can do no wrong: một collocation ý chỉ ai đó rất hoàn hảo, chả bao giờ sai.
Thực tế, bố mẹ yêu quý Ross hơn Monica và điều đó làm Monica mặc cảm.

Chandler: (looking out the window) Ew, ew, ew, ew ew ew ew ew!
Monica: What?
Chandler: Ugly Naked Guy got a Thighmaster!
All: Eeaagh!
Nhân vật gã khỏa thân xấu xí chưa bao giờ lộ mặt nhưng thường xuyên được nhắc tới như một pha gây cười (mà theo mình thì khá nhạt :))) ) Nếu bình thường ta miêu tả một gã ugly naked guy mới gặp thì ta dùng an ugly naked guy, nếu đã biết thì dùng the. Ở đây họ không thêm ‘the’ đằng trước ugly naked guy vì đó là nickname họ đặt cho gã hàng xóm.

Thighmaster

(Rachel enters from her room.)
Rachel: Has anybody seen my engagement ring(nhẫn đính hôn)?
Phoebe: Yeah, it’s beautiful.
Nhớ câu chuyện lợn cưới áo mới không, bình thường khi ai đó muốn khoe gì, họ sẽ hỏi người khác có nhìn thấy thứ đấy không để đợi khen. Và Phoebe trong tình huống này hiểu ý như vậy, tuy nhiên Rachel thực rự đã làm mất nhẫn.
Rachel: Oh God, oh God, oh God oh God oh God oh God…. (Starts to look under the couch cushions.)
Phoebe: No, look, don’t touch that!

Rachel: Oh, like I wasn’t dreading(v, dự cảm không lành về tương lai) tomorrow enough, having to give it back(trả lại) to him… ‘Hi Barry! Remember me? I’m the girl in the veil who stomped on your heart in front of your entire (toàn bộ) family!’ Oh God and now I’m gonna have to return the ring, without the ring, which makes it so much harder…
stomped on your heart: to step on it with force in order to destroy it, ý ẩn dụ cho việc Rachel làm tổn thương Barry.

Monica: Easy Rach, we’ll find it. (To all) Won’t we!
Chandler and Joey: Oh! Yeah!
Joey: Alright, when’d’ya have it on last?
Phoebe: Doy! Probably right before she lost it!
Doy (không thông dụng) dùng để diễn tả thứ gì đó quá hiển nhiên, ai cũng biết không cần phải nói, tương đương với no kidding / duh

Chandler: You don’t get a lot of ‘doy’ these days…
Rachel: I know I had it this morning, and I know I had it when I was in the kitchen with…
Chandler: …Dinah?
Dinah: trong lời bài hát thiếu nhi Mỹ nổi tiếng I’ve Been Working on
the Railroad (đương nhiên là chúng ta không biết)

Rachel: (looks at the lasagne and realizes something) Ohhhhh, don’t be mad…
Monica: You didn’t.
Rachel: Oh, I am sorry…
Monica: I gave you one job! (Starts to examin the lasagne through the bottom of the glass pan.)
givesb (just) one job: ta nói câu này khi ai đó làm hỏng chuyện hoặc làm không đúng. Ý Monica là giao cho Rachel có mỗi việc xếp mì thôi mà câu ta vẫn gây chuyện.
Rachel: Oh, but look how straight those noodles are!
Rachel cố xoa dịu và nói rằng mình đã xếp mì rất thẳng thớm ngay ngắn

Chandler: Now, Monica, you know that’s not how you look for an engagement ring in a lasagne

lasagne

Monica: (puts down the lasagne) I just… can’t do it.
Chandler: Boys? We’re going in.
Boys dùng để gọi những đứa bạn mình thân, chứ không phải cứ lớn rồi là không thể dùng boy hay girl nha.

(Chandler, Joey, and Phoebe start to pick through the lasagne as there’s a knock on the door which Monica answers.)
Ross: (standing outside the door)…..Hi.
Monica: Wow. That is not a happy hi.
Ross: Carol’s pregnant.
Phoebe: (while everyone else is stunned) Ooh! I found it!
Monica: W-w-wh-… wha-… w-w-w-…
Ross: Yeah. Do that for another two hours, you might be where I am right about now. (He enters.)
Cách đây 2 giờ Ross cũng phản ứng như Monica

Chandler: Kinda puts that whole pillow thing in perspective, huh, Mon? (huh đứng cuối câu thể hiện ý hỏi = right?)
put that pillow thing into perspective: Ý Chandler là hẳn tình trạng của Ross đã làm Monica thôi ám ảnh về đồ phẳng của cái gối rồi.

Rachel: Well now, how-how do you fit into this whole thing? ( = what’s your part in this? )
Ross: Well, Carol says she and Susan want me to be involved, but if I’m not comfortable (thoải mái) with it, I don’t have to be involved.. basically it’s entirely up to me.
be involved = tham gia vào, làm một phần của việc gì đó (mà ở đây là việc Carol có thai)
tobe up to sb = tùy ai đó. Ví dụ khi bạn trai hỏi muốn ăn gì, các bạn gái thường: it’s up to you (tùy anh)

Phoebe: She is so great! I miss her.
Monica: What does she mean by ‘involved’?
Chandler: I mean presumably (ý tôi là), the biggest part of your job is done. (Ý chỉ việc tạo ra cái thai là phần của Ross và nó cũng xong rồi)

Ross: Anyway, they want me to go down to this- sonogram (siêu âm) thing with them tomorrow.
Rachel: So what are you gonna do?
Ross: I have no idea. No matter what I do, though, I’m still gonna be a father.
(Joey starts to eat the rest of the lasagne and everyone turns and stares at him.)
Joey: …..Well, this is still ruined(hỏng, bị phá hủy), right?
Mọi người nhìn Joey vì rõ là tình huống đang nghiên trọng mà cậu ta lại ngồi ăn mỳ, còn Joey thì cho rằng mọi người nhìn mình vì không cho mình ăn. Cậu ta mới nói nó hỏng rổi mà nhỉ.

Pronunciation:

  • I just don’t want to give them: I-jus-don-wanna-give-them
  • chaotic: kay-aw-dik
  • calm down: kawm-down (âm ‘l’ là âm câm, và ta sẽ đặt trọng âm vào từ down nhiều hơn từ calm)
  • give it back to him: GIV-it-BAK-to-im (âm ‘h’ rất yếu)
  • in front of your entire family: in-FRUN-uv-yir-en-TIRE-FAmily
  • when did you have it on: WEN-juh-HAV-ih-dAWN
  • you don’t get a lot of: u-don-GEH-duh-law-duv
  • can’t do it: cAn-do it (họ sẽ không phát âm âm ‘t’ thay vào đó họ nhấn mạnh từ can). Với thể khẳng định I can do thì sẽ được phát âm thành I-kin do it.
  • right about: Ri-duh-bout
  • kind of: Kine-duv
  • comfortable: kumf-tir-bull
  • I miss her: I-miss-er
  • what are you going to do?: Whuh-duh-yuh-gonna do?

Một suy nghĩ 2 thoughts on “[English] Giải thích FRIENDS – Season 1 – Episode 2 – Scene 1, 2, 3, 4

  1. Em nhớ “Alter” là thay đổi, còn “Altar” là lễ đường, chổ thờ phượng,… không biết đúng không ạ?

Trả lời

Điền thông tin vào ô dưới đây hoặc nhấn vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s

Trang web này sử dụng Akismet để lọc thư rác. Tìm hiểu cách xử lý bình luận của bạn.